This is default featured slide 1 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 2 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 3 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 4 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 5 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

Hiển thị các bài đăng có nhãn Gdqp hoc phan 3. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Gdqp hoc phan 3. Hiển thị tất cả bài đăng

Biện pháp phòng chống vũ khí lửa :

Biện pháp phòng chống vũ khí lửa :



Phòng cháy : chuẩn bị và chủ động phòng cháy , biết lợi dụng địa hình ,địa vật biết dập tắt lửa trên người, cấp cứu khi bị bỏng và dập tắt các đám cháy . Công sự đào hầm hào phải có nắp , bờ thành che chwasn không để các vật dễ cháy thường xuyên dọn sạch các vật thể xung quang. Vũ khí trang bị , kho tàng phải có đầy đủ dụng cụ phương tiện dễ cháy,xây dựng kho tàng dưới đất, lắp đất đầy từ 15-20 cm và không để các vật dễ cháy nổ cung một kho


Dập tắt đám cháy . Đám cháy dầu keo Napan: lấy đất cát bùn đổ lên trên hoặc dùng chăn , chiếu bao tải , vải bạt xấp nước trùm lên hoặc dùng cành cây tươi để dập , sử dụng bình chữa cháy. Đám cháy phootpho trắng : dùng cát bùn đổ lên đám cháy hoặc dùng nước để dập cháy khi đám cháy tắt vẫn giữ độ ẩm liên tucxj , xúc mạnh photpho trắng đổ xuống hố có nước rồi lấp đất lên , chú ý hơi độc của photpho. Đám cháy trên người : phải bình tĩnh không đươc chạy lung tung vì càng chạy lửa càng cháy to và lan sang người khác và vật thể khác.


Cách dập : nếu cháy quần áo dùng nước nhiều làn lên chỗ cháy hoặc nhảy xuống ao hồ hoặc dùng dẻ , bao tải nhúng nước áp chạt lên chỗ cháy lăn chỗ cháy xuống đất, thành vách công sự , khi cháy co thể cởi nhanh quần áo trang bị dùng cát bùn phủ lên quần áo cháy, chú ý không dùng tay gạt nhưng manh photpho hay dập tắt đám cháy Napan bám trên quần áo , da không được xoa làm chỗ cháy lan rộng . Tuyệt đối không dùng bình chữa cháy dập lửa trên ng có thể làm ng bị ngạt thở.


Cứu người bị bỏng : dùng thuốc vô trùng băng lên vết bỏng , nếu vết bỏng rộng phải dùng vải sạch phủ lên . không làm vỡ các nôt phòng , quần áo dính vào vết bỏng cứ để nguyên rồi dùng thuốc tìm pha loáng , nước che xanh ấm hay rượu xử lý xung quan vết bỏng trc khi thay băng

Bản đồ :

Bản đồ :



Bản đồ là một bản vẽ có môt phần hay toàn bộ bề mặt trái đất lên mặt giáy phẳng theo những tỉ lệ nhất định. Dựa trên cơ sở toán hoạc và những dụng cụ đo đạc chính xác. Các yếu tố trên mặt đất được thể hiện bằng hệ thống ký hiệu


Địa hình là tổng hợp dáng đất và các địa vật trên địa hình đó. Dáng đất : thể hiện sự cao thấp lồi lõm của mặt đất như : núi đồi, thung lũng.Địa vật là vật thể trên mặt đất như sông ngòi , ao hồ, cầu cống, đường, nhà , cột mốc biên giới.


Bản đồ quân sự thường là bản đồ địa hình là tổng hợp các yêu tố dáng đất và địa vật một cách chính xác và chi tiết thông qua hệ thống các ký hiệu cụ thể thống nhất rõ ràng , đơn giản dễ hiểu theo một quy luật nhất định.


Tỷ lệ bản đồ : tỷ lệ bản đồ là tỉ số so sánh giữa độ dài trên bảo đồ và độ dài ngoài thực địa.


Biểu diễn bản đồ theo 3 cách : 1:25000, bằng chữ : 1cm trên bản đồ bằng 250m ngoài thực địa , bằng thước tỉ lệ : biểu diễn hình vẽ ngoài khung nam bản đồ.


Phân loại bản đồ


Tỉ lệ lớn : >= 200000, trung bình: 250000 đến 1: 10^6 ,tỉ lệ nhỏ < 10^6,


Phân loại theo nội dung : bản đồ địa lý đại cương có tỉ lệ : 1:10^6,bản đồ tỷ lệ nhỏ : >= 10^6


Phân lại theo mục đic quân sự :


Thuoc no

Khái niệm thuốc nổ




Thuốc nổ là một chất hoặc hỗn hợp hóa học gồm các phần tử không bền khi bị kích thíc có thể đột nhiên biến hóa rất nhanh tạo thành phản ứng nổ , sinh ra một lượng hơi lớn có áp suất cao với nhiệt lượng và nhiệt độ lớn, biến thành công cơ học,có khả năng phá hoại làm thay đổi trạng thái các vật thể xung quanh. ( tốc độ truyền nổ rất nhanh : 2000-8000m/s


Tỏa rất nhiều nhiệt : 1500-4500 độ c


Tạo nhiều khí... phản ứng sinh ra lửa và tiếng nổ, sóng xung kích làm vỡ moi trường xung quanh






Phuyminat thủy ngân : Hg( OCN)2


Nhận dạng : tinh thể màu trắng hoặc xám tro khi bắt lửa nổ ngay ở 160 độ, 170độ thì tự nổ ,tốc độ nổ 5040m/s. Tiếp xúc với nhôm sẽ ăn nát nhôm, dễ hút ẩm, khi bị ẩm gây sức nổ kém,hoặc không gây nổ, tỉ trọng 3.3-4g/m3 công dụng: nhồi trong kíp , hạt lửa và các loại bom đạn, mìn






Azotua chì : Pb(N3)2


Nhận dạng : màu trắng ,hạt nhỏ khó tan trong nước . Tính năng : va đập cọ sát kém nhạy nổ hơn phuyminat thủy ngân nhưng sức gây nổ mạnh hơn nó. Đốt khó chát và tự nổ ở nhiệt độ 310 độ ,tốc độ 5300m/s. Ít hút ẩm hơn phumyminat thủy ngân , tac dụng với hợp kim đồng do vậy thuốc nổ nhồi trong kíp bằng nhôm. Công dụng : nhồi trong kíp , hạt lửa cacs loại đầu nổ ,bom mìn






Thuốc nổ pentrit


Nhận dạng: tinh thể màu tráng không tan trong nước. Tính năng : nhạy nổ với va đạp và cọ sát đạn súng trường bắn xuyên qua nổ. không hút ẩm , không tác dụng với kim loại , tự cháy ở nhiệt độ 140-142 độ ,cháy tập trung trên 1kg có thể nổ,tốc độ nổ : 8300-8400m/s


Công dụng : làm thuốc nổ mồi để gây nổ các loại thuốc nổ khác;nhồi vào trong kíp để tăng sức gay nổ ,trộn với TNT để làm dây nổ hoặc nhồi trong bom đạn






Thuốc nổ Hêxogen


Nhận dạng : Tinh thể màu trắng , không mùi vị , không tan trong nước. Tính năng: không tác dụng với kim loại , đạn súng trường bắn xuyên qua có thể nổ.khi đốt cháy mạnh lửa màu trắng , cháy tập trung > 1kg chuyển thành nổ.


Tự cháy ở nhiệt độ 201-203 độ , cháy ở nhiệt độ 230 đọ


Nó khó ép do vậy thường trộn với pharapin để ép đồng thời giảm độ nhạy nổ khi va đạp thuạn tiện cho nhồi vào bom đạn. Công dụng : giống thuốc Pentrit






Thuốc nổ TNT C6H2(NO2)CH4


Nhận dạng : thuốc nổ Toolit có dạng tinh thể cứng , màu vàng nhạt để ngoài ánh sáng chuyển sang màu nâu nhạt,có vị đắng, khi đốt khói đen ,lửa đỏ mùi nhựa thông.Không hút ẩm không tan trong nước nhưng tan trong một số dung môi hữu cơ như cồn , benzen...


Không tác dụng với kim loại, tác dụng với bazzo tạo thành chất nhạy nổ. Tốc độ nổ : 4700-7000m/s, tỷ trọng 1,56-1,63g/cm3 . Công dụng : thuốc nổ được ép thành bánh để cấu trúng các loại lượn nổ nhồi trong bom đạn mìn,trộng với thuốc nổ mạnh làm dây nổ






Thuốc nổ C4


Là loại thuốc hỗn hợp : 80% heexxogen,20% xawngcreesp


Nhận dạng : màu trắng đục dẻo mùi hắc, vị nhạt . Tính năng : độ nhạy nổ va đập thấp hơn TNT đạn súng trường bắn xuyên qua không nổ , gây nổ từ kíp số 6 trở lên ,có thể nhào nặn mọi hình thù cho phù hợp với hình thù vật thể định phá.Thuốc nổ C4 không tan trong nước ,nhưng ngâm lâu trong nước bị ngấm nuwocskhoong tác dụng với kim loại. Đốt khó cháy voliws khối lượng lớn hơn 50kg có thể nổ . Tốc độ nổ : 7380 m/s. công dụng : dùng để cấu trúc cáo loại lượng nổ theo hình dáng khác nhau để phù hợp với chỗ đặt khi phá vật thể,dùng làm lượng nổ lõm






Thuố nổ yếu Nitrat amon.


Nitrat amon là tên gọi chung của thuốc nổ có thành phần chính là Nitrat amon trộn với phu gia khác. Nhận dạng : tinh thể màu trắng , hạt màu vàng ,khói không độc. Tính năng : An toàn khi va đập có sát ,khi châm lửa đốt thì cháy khi rút lửa ra thì tắt .ở nhiệt độ 169độ thì cháy và bị phân tích.dễ hút ẩm, khi bị ẩm vón hòn. Tác dụng mạnh với axit ,khó gây nổ, khi gây nổ phải có thuốc nổ mồi

ứng dụng của thuốc nổ trong chiến đấu

ứng dụng của thuốc nổ trong chiến đấu








trong chiến đấu ngoài việc dùng thuốc nổ nhồi vào bom , mìn, lựu đạn .... còn sử dụng thuốc nổ gói thành các lượng nổ khối, lượng nổ dài ,thủ pháo... dùng uy lực thuốc nổ để sát thương sinh lực, hủy các phương tiện của địch


lượng nổ khối là lượng nổ có tác dụng phá hoại lớn, tập trung uy lực thường để tiêu diệt sinh lực tập trung, phá hoại các mục tiêu kiến trúc như hầm ngầm, nhà kho, lô cốt...


lượng nổ dài: là loại lượng nổ cso tác dụng phá hoại lớn, khi nổ uy lực thuốc nổ phát triển nhanh theo chiều dài nhưng ở 2 đầu lượng nổ thường dùng để phá các loai vật cản như hàng rào, dây thép gai. Khi cần thiết có thể dùng đánh phá các mục tiêu khác.


Thủ Pháo


Là lượng nổ nhỏ. Trang bị cho từng ng có thể đựt ,ném, tung diệt địch tập trung trong và ngoài công sự, trong nhà trong hầm và phá hủy một số loia phương tiện của địch






ứng dụng thuốc nổ trong sản xuất


trong lĩnh vực kinh tế dung thuốc nổ kết hợp với sức ng và sức máy để phá đất đá đạt năng xuất cao,rút ngắn thời gian, hạ giá thành


Phá đất : lượng nổ để phá đất có nhiều loại .căn cứ vào hiện tượng nổ và kết quả nổ phân thành các loiaj lượng nổ sau : lượng nổ bắn tung, lượng nổ phá om, lượng nổ nén ép


Phá đá : phá ốp : thương tốn thuốc nổ chỉ vận dụng khi thời gian ngắn không cso dụng cụ khoan , đục lỗ nhồi thuốc nổ : phá tung, phá om: dùng choong , búa máy khoan thành lỗ cắt ngang hoặc cắt chéo các thwos đá nhồi thuốc nổ và chèn đất sau dó tiến hành nổ


Phá các vật thể khác


Phá gỗ tròn ,gỗ vuông, hcn ,phá cây


Phá thép tâm,thép ống,thép tròn


Phá các vật kiến trúc

Quy tắc kiểm tra giữ gìn vận chuyển thuốc nổ

Quy tắc kiểm tra giữ gìn vận chuyển thuốc nổ




/ kiểm tra: các loại thuốc nổ và khí tài gây nổ đều phải được định kỳ kiểm tra đánh giá chất lường để co biện pháp phân loại bảo quản sự dụng và sử dụng cho hiêu quả.


Biện pháp kiểm tra: nhìn giấy bọc bên ngoài xem có bị sờn rách không


Nhìn màu sắc của thuốc , hình dạng bên ngoài của các phương tiện gây nổ xem có thay đổi không. Nếu có thay đổi sử dụng sẽ không an toàn phải hủy


Dùng lửa đốt một đoạn dây cháy chậm để kiểm tra khói, lửa , tốc độ cháy.


Kiểm tra khối lượng nếu khác với khối lượng quy định là thuốc nổ đã bị ẩm hoặc biến chất


/ giữ gìn: thuốc nổ và phương tiện gây nổ phải để nơi khô ráo thoáng khí tránh ánh nắng trực tiếp chiều vào


Các loại thuốc nổ không được để lẫn với nhau, không để chung thuốc nổ với kíp , nụ xòe. Không để thuốc nổ với axit , dầu , sơn.


Không được bóc dấy phòng ẩm khi chưa dùng thuốc nổ và phương tiện gây nổ


/ vận chuyển: thuốc nổ và kíp phải vận chuyển riêng không để cho một người hoặc một phương tiện mang cùng một lúc, không để chung thuốc nổ với các loại hàng hóa, khí tài khác


Khi vận chuyển cấm để kíp vào túi quần, túi áo


Vận chuyển nhẹ nhàn, chằng buộc chắc chắn, không quăng quật , va đập.


Xe vận tải chuyển thuốc nổ không dưng lại ở các công trình quan trọng , thành phố hoặc nơi đông người

Biện pháp phòng chống vũ khí hạt nhân:

Biện pháp phòng chống vũ khí hạt nhân:



Khi phát hiện đối phương sử dúng vkhn phải nhanh chóng triệt để lợi dụng địa hình địa vât binh khí để ẩn nấp , chú ý tránh xa nơi có những vật dễ vỡ , dễ cháy


Xây dựng hầm pahri vững chắc, kiên cố có đủ độ dầy , làm bằng những vật liệu khó cháy


Trường hợp đang vận động trên địa hình bằng phẳng phát hiện ra vụ nổ hạt nhân phải nằm sấp xuống đất , chân quay về phía tâm nổ, hai tay đỡ ngực , dùng ngón tay trỏ nút lỗ tai , cúi đầu xuống đất, úp mặt vào cánh tay , mắt nhắm , mồm há , thở đều


Kịp thời sử dụng các khí tài chế sẵn hoặc ứng dụng để bảo vệ cơ quan hô hấp và cơ thể đồng thời theo dõi sự di chyển của các đám mây phóng xạ để có biện phát phòng tránh phù hợp


Khi các chất phóng xạ dính bám vào cơ thể phải tiến hành tẩy rửa bề mặt bằng các chất tẩy rửa như xà phòng, nước muối, nước axit béo hay luồng không khí nóng lạnh


Nhanh chóng phân loại bệnh nhân đi điều trị cứu chữa kịp thời tại các bệnh viện nơi gần nhất


Cấm tuyệt đối không đc sử dụng nc uống , lương thực bị nhiễm phóng xạ


Súng trường bán tự động ckc

Súng trường bán tự động ckc



Tác dụng : súng trường bán tự động sks ( ckc ) cỡ nòng 7,62 mm trang bị cho cá nhân sử dụng hỏa lực , lưỡi lê và báng súng để tiêu diệt địch


Tính năng chiến đấu


Súng trường ckc là loiaj súng bắn phát một , tự động lên đạn bằng cách trích một phần khí thuốc làm chuyển động các bộ phận bên trong của súng


Tầm bắn ghi trên thước ngắm đến 1000m


Tầm bắn thẳng hiệu quả


Mục tiêu cao 0.5m : 350m


Mục tiêu cao 1,5:525m


Bắn máy bay thấp và quân nhảy dù trong vòng 500m


Tốc độn bắn chiến đấu : 35-40 phát / phút


Sơ tốc đầu đạn v0 = 535m cỡ đạn 7,62m


Súng dùng chung đạn với các loại : prd,rpk,k63 ,ak... kiểu đạn k43 do liên xô, hoặc k56 do Trung Quốc sản xuất


Hộp tiếp đạn chứa được 10 viên lê lắp liền với súng


Súng nặng : 3,75 kg


Cấu tạo của các bộ phận chính của súng


Nòng súng : để định hướng bay cho đầu đạn . Trong nòng súng có 4 rãnh xoắn lượn từ trái sang phải để mở mô men quay giữ hướng cho đầu đạn khi bay.


Bộ phận đầu ngắm : để ngắm các mục tiêu ở cự ly khác nhau. Cấu tạo gồm có đầu ngắm và thước ngắm


Đầu ngắm : đầu ngắm hình trụ , được lắp vào bệ di động bằng ren ốc để hiệu chỉnh súng về tầm


Thước ngắm : trên thân thước có các vạch ghi số từ 1-10 tương ứng với các cự ly bắn từ 100-1000m , mặt dưới có các khuyết để chứa then của cữ thước ngắm


Hộp khóa nòng và nắp hộp khóa nòng : hộp khóa nòng để liên kết với các bộ phạn của súng và hướng cho bệ khóa nòng, khóa nòng chuyển động khóa nòng đậy phía trên hộp khóa nòng để bảo vệ các bộ phạn chuyển động bên trong của hộp khóa nòng


Bệ khóa nòng: để làm cho khóa nòng chuyên động


Khóa nòng : để đẩy đạn vào buồng đạn đóng lòng súng làm đạn nổ , mở nòng súng kéo vỏ đạn ra khỏi buồng đạn


Bộ phận cò : để giữ búa ở thế giương giải phóng búa khi bóp cò để búa đạp vào thanh kim hỏa làm nổ


Bộ phận đẩy về : luôn đẩy bệ khóa nong về trước


ống dẫn thoi và ốp lót tay : ống dẫn thoi để dẫn thoi chyển động có lỗ thoát khí , ốp lót tay để giữ súng và bảo vệ tay khỏi nóng khi bắn


báng súng: để tỳ súng vào vai và giữ súng khi bắn


hộ tiếp đạn : để chứa đạn và tiếp đạn


lê : để diệt địch khi đánh giáp la cà


Sung ak

Súng AK



Tác dụng tiểu liên AK cỡ nòng 7,62 do liên xô chế tạo gọi tắt la AK súng AK cải tiến có thêm bộ phạn giảm nẩy, lẫy giảm tốc gọi là akm, súng ak báng gọi là akms


Súng tiểu niên ak trang bị cho cá nhân sử dụng . dùng hỏa lực lưỡi lê và báng súng để tiêu diệt sinh lực địch


Tính năng chiến đấu:


Súng bắn được liên thanh và phát một


Tầm bắn được gi trên thước ngắm đến 800m,akm : 1000m


Tầm bắn hiệu quả : - mục tiêu cao 0.5m: 350m


mục tiêu cao 1.5m: 525m


+bắn máy bay thấp và quân nhảy dù trong vòng 500m


tốc độ bắn chiến đấu


bắn liên thanh: 40phat/phut


sơ tốc đầu đạn ak = 710m/s ,akm =715m/s


súng dùng chung đạn với các loại súng: RPD,ckc, rpk ,kiểu đạn k43 do liên xô hoặc k56 do Trung quốc sản xuất


Hộp tiếp đạn chứa đực 30 viên ,lê thường lắp rời với súng ,cos2 loại lê tròn và bẹt


Súng ak nằng 3.8kg ,akm nặng 3.1kg


Cấu tạo của súng: súng Ak gồm 11 bộ phận chính


+ nòng súng có 4 rãnh xoắn lượn từ trái qua phải,để tạo memen quay giữ hướng cho đầu đạn khi bay . Đoạn cuối nòng súng rộng hơn và không có rãnh xoắn gọi là buồng đạn. trên nòng có lỗ trích khí thuốc


+ bộ phận ngắm : -bộ phận ngắm : để ngắm bắn các mục tiêu ở các cự ly khác nhau . Cấu tạo gồm có đầu đạn và thước ngắm-đầu ngắm : đầu ngắm hình trụ được lắp và bệ di động bằng ren ốc để hiệu chỉnh súng về tầm – thước ngắm : trên thân thước có các vạch để ghi số từ 1-8 hoặc từ 1-10 đối với akm ,tương ứng bắn từ 100,-800m hoặc100-1000m mặt dưới có các khuyết để chứa ren hãm của cữ thước ngắm


Hộp khóa nòng và nắp hộp khóa nòng : hộp khóa nòng để liên kết các bộ phận của súng và hướng cho bệ khóa nòng, khóa nòng chuyển động ắp hộp khóa nòng đậy phía trên hộp khóa nòng để bảo vệ các bộ phận chuyển động bên trong hộp khóa nòng


Bệ khóa nòng và thoi đẩy : để làm cho khóa nòng chuyển động


Khóa nòng : để đầy đạn vào buồng đạn , đóng nòng súng làm đạn nổ , mở nòng súng kéo vỏ đạn ra khỏi buồng đạn


Bộ phận cò : để giư búa ở thế giương ,giải phóng búa khi bóp cò để búa đạp vào kim hỏa làm đạn nổ


Bộ phận đẩy về : để luôn đẩy bệ khóa nòng về phía trước


ống dẫn thoi và ốp lót tay : ống dẫn thoi để dẫn thoi chuyển động có lỗ thoát khí , ốp lót tay đẻ giữ súng và bảo vệ tay khỏi nòng khi bắn.


Hộp tiếp đạn : để chứa đạn và tiếp đạn


Lê : để diệt địch khi đánh giáp la cà